Hiển thị các bài đăng có nhãn Luật. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Luật. Hiển thị tất cả bài đăng
Thứ Năm, 26 tháng 12, 2024
Thứ Ba, 26 tháng 11, 2019
Thứ Hai, 19 tháng 8, 2019
Thứ Hai, 25 tháng 3, 2019
Thứ Năm, 21 tháng 3, 2019
QUI ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN VÀ QUY TRÌNH BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, ĐIỀU ĐỘNG
1. Trình độ chuyên môn:
a) Khoa lâm sàng: Tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp I hoặc tương đương trở lên; đối với đơn vị hạng I, hạng đặc biệt có đủ tiêu chuẩn bác sĩ chính trở lên, chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực, công việc đảm nhiệm.
b) Khoa cận lâm sàng: Tốt nghiệp đại học trở lên; đối với đơn vị hạng I, hạng đặc biệt có đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II trở lên, chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực, công việc đảm nhiệm.
c) Phòng điều dưỡng: Tốt nghiệp cử nhân điều dưỡng trở lên.
d) Khoa dược: Tốt nghiệp dược sĩ trở lên, đơn vị hạng I, hạng đặc biệt có đủ tiêu chuẩn dược sĩ chính trở lên.
đ) Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn: Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc khối ngành khoa học sức khỏe.
e) Các khoa, phòng khối hành chính: Tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực, công việc đảm nhiệm.
2. Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên.
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-4286-QD-BYT-2018-quy-trinh-bo-nhiem-chuc-danh-lanh-dao-trong-don-vi-su-nghiep-Bo-Y-te-391361.aspx
Thứ Năm, 14 tháng 2, 2019
Chủ Nhật, 6 tháng 1, 2019
Thứ Tư, 12 tháng 12, 2018
Chủ Nhật, 2 tháng 12, 2018
Thứ Ba, 27 tháng 11, 2018
Thông tư 50/2017/TT-BYT được Bộ Y tế ban hành ngày 29/12/2017 nhằm sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh
Thứ Sáu, 23 tháng 11, 2018
QUY ĐỊNH DANH MỤC KỸ THUẬT, DANH MỤC VẬT TƯ Y TẾ DÙNG TRONG PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ VIỆC CHI TRẢ CHI PHÍ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG BAN NGÀY - 18/2016
BỘ Y TẾ
---------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
Số: 18/2016/TT-BYT
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2016
|
Căn cứ Luật bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định Danh mục kỹ thuật, danh mục vật tư y tế dùng trong phục hồi chức năng và việc chi trả chi phí phục hồi chức năng ban ngày thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế.
Thông tư này quy định Danh mục kỹ thuật phục hồi chức năng, danh mục vật tư y tế dùng trong phục hồi chức năng và việc chi trả chi phí phục hồi chức năng ban ngày thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế.
1. Người có thẻ bảo hiểm y tế khi khám bệnh, chữa bệnh (sau đây viết tắt là KBCB), phục hồi chức năng (sau đây viết tắt là PHCN).
2. Cơ sở KBCB thực hiện PHCN theo hình thức tổ chức quy định tại Thông tư số 46/2013/TT-BYTngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ sở phục hồi chức năng.
1. Danh mục kỹ thuật phục hồi chức năng
Danh mục kỹ thuật PHCN thực hiện theo quy định tại Thông tư số 43/2013/TT-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và Thông tư số 50/2014/TT-BYT ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc phân loại phẫu thuật, thủ thuật và định mức nhân lực trong từng ca phẫu thuật, thủ thuật.
2. Danh mục vật tư y tế dùng trong PHCN và nguyên tắc chi trả
a) Danh mục vật tư y tế dùng trong PHCN bao gồm:
- Danh mục vật tư y tế ban hành kèm theo Thông tư số 27/2013/TT-BYT ngày 18 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục vật tư y tế thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế;
- Danh mục vật tư y tế bổ sung sử dụng trong PHCN ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Nguyên tắc chi trả chi phí vật tư y tế dùng trong PHCN thực hiện theo quy định tại Thông tư số 27/2013/TT-BYT ngày 18 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục vật tư y tế thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế và các quy định khác của pháp luật về bảo hiểm y tế (sau đây viết tắt là BHYT).
1. Nguyên tắc chi trả chi phí dịch vụ kỹ thuật phục hồi chức năng
a) Có danh mục kỹ thuật PHCN được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Khi chỉ định phải ghi cụ thể tên dịch vụ kỹ thuật và vị trí cơ thể được thực hiện kỹ thuật vào hồ sơ bệnh án. Việc chỉ định các dịch vụ kỹ thuật cho người bệnh phải phù hợp với chẩn đoán.
b) Thực hiện dịch vụ kỹ thuật nào thanh toán dịch vụ đó. Đối với cơ sở KBCB, cơ sở PHCN áp dụng hình thức thanh toán theo định suất hoặc theo nhóm bệnh thì Bảo hiểm xã hội căn cứ Danh mục kỹ thuật để giám định, chi trả.
c) Chi trả BHYT cho các trường hợp được xác định là đúng tuyến KBCB như sau:
- Chuyển tuyến theo quy định tại Thông tư số 14/2014/TT-BYT ngày 14 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc chuyển tuyến giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và Thông tư số 40/2015/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
- Căn cứ vào danh mục kỹ thuật PHCN đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền về y tế phê duyệt, nếu cơ sở KBCB tuyến huyện không có kỹ thuật phù hợp với nhu cầu PHCN của người bệnh, thì cơ sở KBCB tuyến xã được chuyển người bệnh lên cơ sở PHCN tuyến tỉnh.
2. Chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh các bệnh khác tại cơ sở phục hồi chức năng
a) Căn cứ Danh mục kỹ thuật KBCB được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ sở PHCN thực hiện dịch vụ KBCB được thanh toán theo hợp đồng đã ký với Bảo hiểm xã hội.
b) Trong quá trình KBCB và PHCN, nếu người bệnh phải cấp cứu hoặc phải điều trị các bệnh khác kèm theo thì cơ sở KBCB và PHCN được sử dụng thuốc, vật tư y tế và các chỉ định điều trị cần thiết phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Bảo hiểm xã hội thực hiện thanh toán đối với các trường hợp này như đối với trường hợp điều trị tại các cơ sở KBCB khác.
3. Thanh toán chi phí phục hồi chức năng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác
Căn cứ Danh mục kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các cơ sở KBCB khác thực hiện dịch vụ kỹ thuật PHCN thì Bảo hiểm xã hội thanh toán như quy định đối với các trường hợp PHCN tại các cơ sở PHCN.
1. Việc chi trả chi phí thuốc, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật đối với hình thức PHCN ban ngày thực hiện như hình thức điều trị nội trú.
2. Mức chi trả chi phí ngày giường bệnh đối với hình thức PHCN ban ngày thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trên toàn quốc và các quy định khác có liên quan.
1. Bộ Y tế giao Cục Quản lý Khám, chữa bệnh chủ trì, phối hợp với Vụ Bảo hiểm y tế và các Vụ, Cục, đơn vị liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này trên phạm vi toàn quốc.
2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện quy định tại Thông tư này.
3. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan quản lý nhà nước về y tế của các Bộ, ngành chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này tại các cơ sở KBCB thuộc thẩm quyền quản lý.
4. Cơ sở KBCB và cơ sở PHCN có trách nhiệm thực hiện quy định tại Thông tư này.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 8 năm 2016.
2. Thông tư số 11/2009/TT-BYT ngày 14 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục dịch vụ kỹ thuật PHCN và số ngày bình quân một đợt điều trị của một số bệnh, nhóm bệnh được quỹ BHYT thanh toán hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung đó.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:- Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, CQ thuộc CP; - Bộ Y tế: Bộ trưởng, các Thứ trưởng và các Vụ, Cục: KCB, BHYT, KHTC, SKBM & TE, VP Bộ, Thanh tra Bộ; - Bảo hiểm xã hội Việt Nam; - Kiểm toán Nhà nước; - Cục kiểm tra văn bản QPPL Bộ Tư pháp; - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Sở Y tế, BHXH các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Y tế các Bộ, ngành; - Các cơ sở KBCB trực thuộc BYT; - Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế; - Lưu: VT, KCB, PC. |
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG Nguyễn Viết Tiến |
VẬT TƯ Y TẾ BỔ SUNG SỬ DỤNG TRONG PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định Danh mục kỹ thuật, danh mục vật tư y tế dùng trong phục hồi chức năng và việc chi trả phục hồi chức năng ban ngày thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định Danh mục kỹ thuật, danh mục vật tư y tế dùng trong phục hồi chức năng và việc chi trả phục hồi chức năng ban ngày thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế)
STT
|
Danh mục vật tư
|
Đơn vị
|
1
|
Nẹp bàn chân các loại (FO)*
|
Chiếc
|
2
|
Nẹp cổ bàn chân các loại (AFO) *
|
Chiếc
|
3
|
Nẹp khớp gối các loại (KO) *
|
Chiếc
|
4
|
Nẹp gối cổ bàn chân các loại (KAFO) *
|
Chiếc
|
5
|
Nẹp trên gối có khớp háng các loại (HKAFO) *
|
Chiếc
|
6
|
Nẹp khớp háng các loại*
|
Chiếc
|
7
|
Nẹp tầng chi dưới các loại*
|
Chiếc
|
8
|
Nẹp dưới khuỷu tay các loại (WHO) *
|
Chiếc
|
9
|
Nẹp trên khuỷu tay các loại (EWHO) *
|
Chiếc
|
10
|
Áo nẹp cột sống các loại
|
Chiếc
|
11
|
Nẹp cột sống cổ các loại
|
Chiếc
|
12
|
Giầy chỉnh hình các loại
|
Đôi
|
13
|
Ghế chỉnh hình các loại
|
Chiếc
|
14
|
Ghế bại não các loại
|
Chiếc
|
15
|
Điện cực của các loại máy vật lý trị liệu
|
Chiếc
|
16
|
Đệm điện cực
|
Chiếc
|
17
|
Kim quang
|
Chiếc
|
18
|
Kim dẫn điện (kim điện cực)
|
Chiếc
|
19
|
Spirometer tập thở
|
Chiếc
|
20
|
Đệm chống loét
|
Chiếc
|
* Có khớp hoặc không có khớp
ĐỊNH MỨC NHÂN LỰC VÀ THỜI GIAN LÀM
BỘ Y TẾ
------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
Số: 3959/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 22 tháng 09 năm 2015
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC NHÂN LỰC VÀ THỜI GIAN LÀM CƠ SỞ XÂY DỰNG GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH.
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/08/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 85/NĐ-CP ngày 15/10/2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;
Căn cứ Nghị định số 16/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp y tế công lập;
Căn cứ các hồ sơ xây dựng giá dịch vụ và Biên bản họp thẩm định định mức kinh tế kỹ thuật tiêu hao để thực hiện các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức kinh tế kỹ thuật về nhân lực và thời gian thực hiện một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh làm cơ sở để xây dựng chi phí tiền lương kết cấu vào giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch Tài chính, Tổ chức cán bộ; Cục trưởng Cục Quản lý Khám chữa bệnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:- Như Điều 3; - Bộ trưởng (để báo cáo); - Lưu: VT, KH-TC. Định mức PHCN https://drive.google.com/open?id=1GyLsSz33a1Hd5B25FYqqDQGd1aylzC1j |
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thị Xuyên |
Các loại văn bản luật
Theo điều 4 Luật ban hành Văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bao gồm 26 loại văn bản :
- Hiến pháp.
- Bộ luật của Quốc hội
- Luật của Quốc hội
- Nghị quyết của Quốc hội
- Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội
- Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội
- Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Lệnh của Chủ tịch nước.
- Nghị quyết của Chủ tịch nước
- Nghị định của Chính phủ
- Nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
- Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
- Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
- Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước.
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện).
- Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn.
- Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn.
Những điều cần nhớ về văn bản quy phạm pháp luật
1. Quốc Hội là cơ quan duy nhất có quyền Lập Hiến và Lập Pháp
2. Hiến pháp là luật cơ bản của NN và có tính pháp lý cao nhất. 3. Căn cứ Hiến pháp, Quốc Hội sẽ ban hành Luật, Nghị quyết.
4. Căn cứ Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của QH: UB Thường vụ QH sẽ ban hành Pháp lệnh, Nghị quyết.
5. Căn cứ Hiến pháp, Luật, Nghị quyết (QH), Pháp lệnh, Nghị quyết
(UBTVQH): Chủ tịch nước ban hành Lệnh, Quyết định.
6. Căn cứ Hiến pháp, Luật, Nghị quyết (QH), Pháp lệnh, Nghị quyết (UBTVQH), Lệnh, Quyết định (CTN): Chính phủ ban hành Nghị quyết, Nghị định
7. Căn cứ Hiến pháp, Luật, Nghị quyết (QH), Pháp lệnh, Nghị quyết (UBTVQH), Lệnh, Quyết định (CTN), Nghị quyết, Nghị định (CP): Thủ tướng chính phủ ban hành Quyết định, Chỉ thị.
8. Căn cứ Hiến pháp, Luật, Nghị quyết (QH), Pháp lệnh, Nghị quyết (UBTVQH), Lệnh, Quyết định (CTN), Nghị quyết, Nghị định CP), Quyết định, Chỉ thị (TTCP): Bộ trưởng, Thủ trưởng ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ ban hành: Quyết định, Chỉ thị, Thông tư
Thegioiluat.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)















